TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ CỦA TỘI CƯỚP TÀI SẢN – NQH VIỆT NAM

Xin chào Luật sư, tên tôi là NNG. Tôi có một sự việc muốn nhờ Luật sư giúp đỡ. Chuyện là em gái tôi tên H năm nay 15 tuổi. Em tôi hôm trước có đi chơi với một người bạn quen qua mạng. Đến lúc trở về em tôi khóc lóc và mách tôi rằng đã bị lừa cướp mất chiếc điện thoại và một số tiền trong ví. Đang ngồi uống nước ở quán cà phê thì em tôi bị ngất đi do bị người bạn tên M kia chuốc thuốc mê trong nước uống. Vậy Luật sư cho tôi hỏi gia đình tôi có thể khởi kiện M hay không? Nếu có thì M sẽ phải chịu hình phạt thế nào? Tôi xin cảm ơn.

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi NQH Việt Nam. Về câu hỏi trách nhiệm hình sự với tội cướp tài sản của bạn, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:


Cơ sở pháp lý:


Trách Nhiệm Hình Sự Của Tội Cướp Tài Sản 

Cấu thành tội phạm của tội cướp tài sản

     – Chủ thể: Để trở thành chủ thể của một tội phạm cần có 2 điều kiện về độ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Với tội cướp tài sản, bất cứ ai từ đủ 14 tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi cũng có thể trở thành chủ thể phạm tội.

     – Khách thể: Tội cướp tài sản xâm phạm trực tiếp đến quan hệ sở hữu và ngoài ra còn xâm phạm đến quan hệ nhân thân được pháp luật bảo vệ.

     – Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích của người phạm tội là tài sản của nạn nhân.

     – Mặt khách quan: Hành vi khách quan được quy định là một trong ba dạng hành vi:

     Dùng vũ lực là dùng sức mạnh vật chất tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc bất kỳ người nào khác ngăn cản việc chiếm đoạt của người phạm tội nhằm đè bẹp sự phản kháng, làm tê liệt ý chí của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hành vi dùng vũ lực thường là đấm, đá, trói… hoặc kèm theo sử dụng các phương tiện, công cụ như dao, súng…;

     Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc là là đe dọa dùng tức khắc sức mạnh vật chất được thể hiện bằng lời nói, cử chỉ hành động đe dọa sẽ tấn công người quản lý tài sản hoặc những người khác nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.

      Hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được để chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, xong bằng mọi cách thức, thủ đoạn, người phạm tội đã đưa nạn nhân vào một tình trạng không còn khả năng quản lý được tài sản như dùng ê te, các loại thuốc ngủ đầu độc nạn nhân, dùng dây chằng qua đường làm nạn nhân vấp ngã để cướp tài sản…

     Căn cứ vào các cơ sở trên, áp dụng vào trường hợp của bạn, gia đình bạn hoàn toàn có thể khởi kiện M về tội cướp tài sản vì M đã lừa chuốc thuốc mê em gái bạn (15 tuổi) để cướp đi chiếc điện thoại và một số tiền trong ví.

cướp tài sản
Cướp tài sản

Hình phạt với tội cướp tài sản

     Trường hợp của bạn, M đã thực hiện hành vi cướp tài sản với em gái bạn (15 tuổi), vì thế M sẽ bị xử phạt theo khung hình phạt tăng nặng được quy định tại Khoản 2 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), cụ thể như sau:

     “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

     a) Có tổ chức;

     b) Có tính chất chuyên nghiệp;

     c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

     d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

     đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

     e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

     g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

     h) Tái phạm nguy hiểm.”

     Như vậy, M có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Ngoài ra, căn cứ vào Khoản 6 Điều này, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

          Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi trách nhiệm hình sự với tội cướp tài sản của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hình sự qua HOTLINE 19006184 của NQH Việt Nam để được giải đáp.


Bạn có thể tham khảo : 

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of
Call Now Button