TỘI VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA, TIỀN TỆ QUA BIÊN GIỚI

Xin chào Luật sư, tôi tên là PVB. Do làm ăn thua lỗ nên tôi có vay mượn của người quen tầm 300 triệu đồng. Tuy nhiên sau đó tôi không có đủ khả năng để trả nợ nữa vì vậy tôi đã nảy ra ý định đi sang Campuchia đánh bạc để kiếm tiền trả nợ. Sau đó tôi rất may mắn đã kiếm được 400 triệu đồng. Trên đường trở về nhà, khi đang ở sân bay, tôi bị giữ lại ở cửa khẩu xuất nhập cảnh. Sau đó tôi bị đưa đi Công an vì tội vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi có bị ngồi tù không ạ? Hình phạt mà tôi phải chịu là gì? Có cách nào giúp tôi không phải chịu hình phạt hay không? Tôi xin cảm ơn.

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi NQH Việt Nam . Về câu hỏi hình phạt với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới của bạn, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:


Cơ sở pháp lý:


Tội vận chuyển trái phép hàng hóa , tiền tệ qua biên giới 

Cấu thành tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

     – Chủ thể: Để trở thành chủ thể của một tội phạm cần có 2 điều kiện về độ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Với tội vân chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, chủ thể là chủ thể thường. Bất cứ ai từ đủ 16 tuổi trở lên với đủ năng lực hành vi đều có thể trở thành chủ thể phạm tội. Người dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội này.

     – Khách thể: Khách thể của tội phạm là quy định của Nhà nước về xuất khẩu và nhập khẩu vì hành vi phạm tội xâm phạm chế độ xuất, nhập khẩu hàng hóa, tiền tệ.

     – Mặt chủ quan: tội phạm được thực hiện do hình thức lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ vận chuyển trái phép qua biên giới là vi phạm pháp luật, bị coi là phạm tội, tuy nhiên họ cố tình thực hiện hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, vật phẩm nói trên qua biên giới trái phép.

     – Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ, kim khí quý, hiện vật di tích lịch sử, văn hóa, hàng hóa cấm qua biên giới mà không được sự cho phép của nhà nước. Người phạm tội chỉ thực hiện hành vi vận chuyển trái phép đối tượng hàng hóa, tiền tệ hoặc vật phẩm nói trên chứ không nhằm mục đích buôn bán. Vận chuyển trái phép là chuyên chở trái phép, không có giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc vận chuyển bằng thủ đoạn dùng giấy tờ giả, khai báo gian dối khi qua biên giới. Địa điểm thực hiện tội phạm phải là qua biên giới quốc gia bằng đường bộ , đường thủy, đường sắt, đường hàng không.

     Như vậy, căn cứ vào các cơ sở trên, áp dụng vào trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với hành vi phạm tội của mình. Bởi vì bạn đã vận chuyển trái phép 400 triệu đồng qua biên giới từ Campuchia sang Việt Nam.

vận chuyển trái phép tiền tệ
   Vận chuyển trái phép tiền tệ

Hình phạt với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

     Trường hợp của bạn vận chuyển trái phép 400 triệu đồng qua biên giới nên bạn sẽ bị xử phạt tù theo khung hình phạt tăng nặng được quy định tại Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), cụ thể như sau:

     “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

     a) Có tổ chức;

     b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

     c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

     d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

     đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

     e) Phạm tội 02 lần trở lên;

     g) Tái phạm nguy hiểm.

     Như vậy, bạn có thể bị phạt tù từ 2 đến 5 năm hoặc bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng. Ngoài ra, căn cứ vào Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015, bạn cũng có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Bạn cũng có thể được hưởng án treo.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với câu hỏi hình phạt với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Tng đài tư vấn luật hình sự qua HOTLINE 19006184 của NQH Việt Nam để được giải đáp.


Bạn có thể tham khảo : 

 

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of
Call Now Button