THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN – NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN PHẢI BIẾT

0
18

Em và bạn gái của em yêu nhau cũng 10 năm rồi. Hiện nay bọn em cũng đều trên 24 tuổi. Luật sư có thể tư vấn cho em các thủ tục khi đăng ký kết hôn được không ạ.

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôNQH Việt Nam . Về vấn đề đăng  ký kết hôn, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:


Cơ sở pháp lý:


Thủ tục đăng ký kết hôn – những điều bạn cần phải biết

Điều kiện đăng ký kết hôn.

   Điều 8 luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

 c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

     2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

   Các điểm a, b, c và d khoản 2 điều 5 luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định về các trường hợp cấm kết hôn như sau:

“a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”

      Như vậy, trong trường hợp hai bạn đã đầy đủ điều kiện về độ tuổi, giới tính, và tự nguyện thì hoàn toàn có thể đăng ký kết hôn nếu không phạm phải các điều cấm do pháp luật quy định. Trong mọi trường hợp mà không đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm các điều cấm của luật thì 2 bạn vẫn có thể chung sống với nhau như vợ chồng, tuy nhiên pháp luật sẽ không thừa nhận vấn đề này. Hay nói cách khác, việc hai bạn chung sống với nhau sẽ không được pháp luật điều chỉnh.

 Những điều cần lưu ý về hôn nhân
Những điều cần lưu ý về hôn nhân

Hồ sơ đăng ký kết hôn

Bạn chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm: 

  •  Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của từng nơi. Hai bên nam nữ có thể khai chung vào một tờ khai đăng ký kết hôn.
  • Chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc bất kể giấy từ có dán ảnh để chứng minh và các thông tin cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp và có giá trị để chứng minh về nhân thân.
  • Giấy tờ chứng minh về nơi ở, nơi cư trú để xác định thẩm quyền giải quyết của tòa án.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền cấp. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn, làm việc, học tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự ở nước ngoài cấp.

Thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn. 

     Căn cứ theo điều 17 luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn:”Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

     Nơi cư trú ở đây có thể hiểu là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Thời hạn giải quyết

   Trong trường hợp đã đầy đủ giấy tờ, đẩy đủ điều kiện kết hôn theo luật quy định thì cơ quan tư pháp – hộ tịch sẽ ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch và được 2 bên nam nữ ký đầy đủ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cơ quan tư pháp – hộ tịch sẽ báo cáo với Uỷ ban nhân dân cấp xã và UBND sẽ trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 bên trong thời hạn không quá 5 ngày.

 Trên đây là toàn bộ phần tư vấn về vấn đề đăng kí kết hôn của bạn, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006184 của NQH Việt Nam để được giải đáp!

Trân trọng./.


    Bạn có thể tham khảo thêm : 
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments