KHÔNG ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

0
12

     Câu hỏi: Nhà tôi có mua một phần đất ở của một mảnh đất rộng 120m2. Gia đình tôi có thỏa thuận với bên bán là họ sẽ phải thực hiện các thủ tục làm sổ cho gia đình chúng tôi nhưng đến giờ bên bán trả lời tôi là diện tích đất đó hiện nay không được cấp sổ đỏ. Tôi rất muốn được giải đáp về vấn đề này. Liệu rằng họ bảo thế có đúng hay không? Trường hợp nào thì không được cấp sổ đỏ theo pháp luật hiện hành? Mong luật sư giải đáp thắc mắc sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Không được cấp sổ đỏ trong trường hợp nào?


     Căn cứ pháp lý: 


Không được cấp sổ đỏ
Không được cấp sổ đỏ

     Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi: Không được cấp sổ đỏ trong trường hợp nào?. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong các quan hệ pháp luật liên quan đến đất đai. Pháp luật quy định chặt chẽ về các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bên cạnh đó cũng quy định về các trường hợp không được cấp sổ đỏ.

     Theo quy định tại điều điều 19 Nghị định 43/2014 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai quy định các trường hợp không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất):

  • Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

     Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì quyền sử dụng đất là quyền tài sản và là tài sản của chủ sở hữu. Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Tuy nhiên, đất đai lại là tài sản chung của toàn dân do nhà nước là đại diện sở hữu nên chủ sở hữu tài sản chỉ có thể sở hữu quyền sử dụng đất. Chủ sở hữu quyền sử dụng đất vẫn có những quyền năng chủ thế nhất định trong giới hạn mà pháp luật cho phép và một trong những giấy tờ là minh chứng rõ ràng nhất quyền sở hữu của họ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Những trường hợp trên theo quy định của pháp luật là những trường hợp người có quyền quản lý hay sử dụng đất nhưng về mặt bản chất là không có quyền, không đủ cơ sở để được công nhận quyền hoặc sắp chấm dứt sở hữu tài sản là quyền sử dụng đất đó. Quyền sử dụng đất trong các trường hợp trên được cấp cho cộng đồng dân cư nhằm phục vụ mục đích công cộng; cấp cho người đang trực tiếp sử dụng đất nhưng việc sử dụng đất của họ xuất phát từ các trường hợp phái sinh như: thuê lại đất, nhận khoán đất, … hoặc đã có những quy hoạch, kế hoạch cụ thể đối với diện tích đất đó từ phía chủ sở hữu đất đai. Vì vậy mà chủ thể đang thực tế sử dụng đất không thể được nhà nước trao quyền sử dụng đất đối để trở thành tài sản của chủ thể đó.

Không được cấp sổ đỏ
Không được cấp sổ đỏ

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 

     Ngoài những trường hợp không được cấp sổ đỏ như trên thì gia đình bạn có thể bị rơi vào trường hợp là không đủ điều kiện để tách thửa theo quy định của tỉnh thành nơi có đất quy định. Đối với diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì mỗi tỉnh thành trong cả nước có mức diện tích tối thiểu để được tách thửa trên quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Theo quy định tại khoản 2 điều 29 Nghị định 43/2014 thì trường hợp cá biệt không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất liên quan đến diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

     “Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”

     Việc quy định như trên nhằm tránh trường hợp tách thửa tùy tiện của người sử dụng đất trên địa bàn các tỉnh, thành phố trên cả nước. Việc thửa đất đã có đã được tách thửa mà mà có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu lại được tiếp tục tách thửa thì diện tích thửa đất được tách sẽ rất nhỏ, không đảm bảo điều kiện sống, gây khó khăn cho việc quản lý, quy hoạch của các cơ quan nhà nước.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Không được cấp sổ đỏ trong trường hợp nào? Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.


Bài viết tham khảo:

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments