Home Blog Luật Bảo hiểm xã hội ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

0
ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều kiện hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội

ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI


Căn cứ pháp lý:


dieu-kien-huong-cac-che-do-bao-hiem-xa-hoi
Điều kiện hưởng BHXH

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi: Điều kiện hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Điều kiện hưởng các chế độ BHXH

  1. Chế độ ốm đau

  • Trường hợp bản thân bị ốm đau: Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thươn tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế
  • Trường hợp có con dưới 7 tuổi bị ốm: Phải nghỉ việc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền
  • Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn sinh con mà thuộc một trong 2 trường hợp trên.

Không được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp sau:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động, nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  1. Chế độ trợ cấp thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Lao động nữ mang thai
  • Lao động nữ sinh con
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con
  • Điều kiện phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi đối với trường hợp Lao động nữ sinh con, Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
  • Trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con
  • Người lao động đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 31 (NLĐ là Lao động nữ sinh con, Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi) và khoản 3 điều 31 Luật BHXH (NLĐ quy định tại điểm b khoản 1 điều này đã đóng bảo hiểm từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con) mà chấm dứt HĐLĐ,HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh, nhận con nuôi; Lao động nữ mang thai hộ mà chấm dứt HĐLĐ,HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con và người mẹ nhờ mang thai hộ mà chấm dứt HĐLĐ,HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm nhận nuôi con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điều 34 (sinh con),điều 36 (nhận con nuôi), điều 38 (trợ cấp 1 lần bằng 2 tháng lương cơ sở ) và khoản 1 điều 39(mức hưởng theo quy định) nhưng thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng BHXH.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp 1 lần khi sinh con đối với lao động nam được hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
  • Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nhận con (vợ không tham gia BHXH).
  • Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo điều 32,33,37 Luật BHXH.

Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ: sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý ; chế độ sinh con; chế độ sau khi sinh con chết, lao động nữ mang thai hộ, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa được phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe.

dieu-kien-huong-cac-che-do-bao-hiem-xa-hoi
Điều kiện hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội
  1. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ tai nạn lao động:

Bị tai nạn và suy giảm khả năng lao động từ 5% do tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; trên tuyến đường đi và về  từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Chế độ bệnh nghề nghiệp:

Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động –  Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại, và suy giảm khả năng lao động từ 5% do bệnh nói trên.

Lưu ý:

  • Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định; Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.
  • Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp: Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; Bị tai nạn lao động nhiều lần; Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

NLĐ sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày.

  1. Chế độ hưu trí

Chế độ BHXH một lần:

Người lao động có yêu cầu thuộc một trong các trường hợp:

Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ 55 tuổi thì nghỉ việc mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia bảo hiểm tự nguyện:

  • Ra nước ngoài để định cư
  • Người đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
  • NLĐ tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

Chế độ BHXH hàng tháng:

Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng:

+ Điều kiện bình thường:

  • Lao động nam đủ 60 tuổi, lao động nữ đủ 55 tuổi và đã có 20 năm đóng BHXH
  • Lao động nam đủ 55 tuổi, lao động nữ đủ 50 tuổi, đã có đủ 20 năm đóng BHXH và có thêm 15 năm nặng nhọc độc hại, nơi có PCKV 0,7
  • Lao động nam và lao động nữ đủ 50 tuổi có đủ 20 năm đóng BHXH và có 15 năm khai thác hầm lò
  • Lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

+ Điều kiện đối với lao động nữ hoạt động chuyên trách, không chuyên trách UBND xã, phường, thị trấn: Lao động nữ là người lao động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn  tham gia BHXH khi nghỉ việc với thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.

+ Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng đối với Quân đội, Công an, Cơ yếu

Lao động nam đủ 55 tuổi, lao động nữ đủ 50 tuổi và có 20 năm đóng BHXH

Lao động nam đủ 50 tuổi, lao động nữ đủ 45 tuổi có 20 năm đóng BHXH và có 15 năm làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nơi có PCKV 0,7

Lao động nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng khi suy giảm khả năng lao động:

+ Suy giảm khả năng lao động của NLĐ:

Từ 01/2018, nam đủ 53 tuổi, nữ đủ 48 tuổi có 20 năm đóng BHXH bị suy giảm từ 61% khả năng lao động trở lên.

Từ 01/2019, nam đủ 54 tuổi, nữ đủ 49 tuổi có 20 năm đóng BHXH bị suy giảm từ 61% khả năng lao động trở lên.

Từ 01/2020, nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi có 20 năm đóng BHXH bị suy giảm từ 61% khả năng lao động trở lên.

Lao động nam đủ 50 tuổi và lao động nữ đủ 45 tuổi có 20 năm đóng BHXH bị suy giảm từ 81% khả năng lao động trở lên

Lao động bị suy giảm 61% khả năng lao động có 20 năm đóng BHXH và có 15 năm làm nghề công việc đặc biệt  nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ NLĐ là Quân đội, Công an, Cơ yếu

Lao động nam đủ 50 tuổi, lao động nữ đủ 45 tuổi đã có 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm từ 61% khả năng lao động

Lao động đã có 20 năm đóng BHXH và bị suy giảm từ 61% khả năng lao động, có 15 năm làm nghề công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

dieu-kien-huong-cac-che-do-bao-hiem-xa-hoi
Điều kiện hưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội
  1. Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất hàng tháng:

+ Các trường hợp người lao động khi chết, nhân thân hoặc người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

  • Đã đóng BHXH từ 15 năm trở lên và chưa hưởng BHXH một lần;
  • Đang hưởng lương hưu
  • Chế do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

+ Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi, con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên và chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi và chồng dưới 60 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ (chồng) ; thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ (chồng) ; thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Thân nhân quy định tại điểm b,c,d phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng (không bao gồm khoản trợ cấp  theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công) thấp hơn mức lương cơ sở

+ Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động cho thân nhân để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau:

  • Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia BHXH chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị
  • Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân là Con chưa đủ 18 tuổi, con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai hết thời hạn được hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

Trợ cấp tuất một lần:

Các trường hợp NLĐ khi chết, thân nhân hoặc người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất 1 lần:

  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng theo quy định
  • Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng(Khoản 2 điều 67 Luật BHXH) mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tháng tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Trường hợp lao động chết mà không có thân nhân quy định được hưởng trợ cấp thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế

6. Chế độ nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe

NLĐ đã hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian quy định trong 1 năm , trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe do NSDLĐ và ban chấp hành cơ sở quy định.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Điều kiện hưởng của các chế độ Bảo hiểm xã hội. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Call Now Button