CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT – TỔNG ĐÀI 19006184

0
18

     Câu hỏi: Chào Luật sư, hiện tại tôi thấy việc Nhà nước thu hồi đất của người dân diễn ra nhiều. Nhưng tôi không biết được căn cứ vào đâu để Nhà nước thu hồi đất của người dân. Vì vậy mong Luật sư giải đáp giúp tôi về vấn đề những trường hợp nào thì Nhà nước được phép thu hồi đất của người dân. Tôi xin cảm ơn.

Các trường hợp thu hồi đất


Căn cứ pháp lý:


Trường hợp thu hồi đất
Trường hợp thu hồi đất

     Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi:Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại đất, quyền sử dụng đất đã cấp, đã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Tuy nhiên việc thu hồi đất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất nên để tránh được sự phản ứng gay gắt từ phía người sử dụng đất cũng như sự lạm dụng quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý đất thì Nhà nước phải đề ra các trường hợp thu hồi đất cụ thể. Các trường hợp thu hồi đất được quy định tại Luật đất đai năm 2013 như sau:

1. Trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

     Quốc phòng an ninh là vấn đề chiến lược quan trọng của quốc gia, để đảm bảo, tạo tính chủ động trong việc đảm bảo an ninh tổ quốc thì Nhà nước đã có quy định rõ các trường hợp được thu hồi đất nhằm phục vụ, tạo thế chủ động cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Theo quy định tại Điều 61 Luật Đất đai năm 2013 thì chỉ được xem là thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Xây dựng căn cứ quân sự;
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng ga, cảng quân sự;
  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  • Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
  • Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

2. Trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng

     Phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích chung của đất nước là một trong những vấn đề được coi trọng, tuy nhiên với diện tích quỹ đất không đổi thì Nhà nước cần phải cân nhắc kỹ lưỡng những trường hợp nào mới được coi là vì mục đích phát triển kinh tế xã hội để đưa ra những quyết định phù hợp, tránh trường hợp gây bức xúc cho người sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 thì chỉ được thu hồi đất vì phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia khi có một trong các căn cứ sau:

  • Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
  • Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

     + Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),

     + Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

     + Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

  • Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

     + Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

     + Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước,điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

     + Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

     + Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

     + Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.

Trường hợp thu hồi đất
Trường hợp thu hồi đất
3. Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

     Nhà nước giao đất, cho người dân thuê đất để nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng. Đổi lại người sử dụng đất phải sử dụng một cách hợp lý, hợp pháp theo quy định của pháp luật. Vì vậy, những trường hợp mà người sử dụng đất có sự vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước sẽ thu hồi để sử dụng đất cho những mục đích khác phù hợp hơn. Một số hành vi được coi là vi phạm pháp luật đất đất cần tiến hành thu hồi như: Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không dduwunga thẩm quyền; Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn chiếm; Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục…

4. Trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

     Sau khi người sử dụng đất không có nhu cầu sử dụng nữa hoặc không còn người thừa kế người sử dụng đất đã chết, hoặc khu vực đất đó bị ô nhiễm, nguy cơ sụt lún hoặc các hiện tượng tự nhiên khác đe dọa đến tính mạng của con người thì Nhà nước cần phải thu hồi đất nhằm di chuyển người dân đến khu vực đất khác an toàn hơn, tận dụng một cách tối đa những phần đất mà hiện không có người sử dụng để đảm bảo sử dụng hợp lý. 

     Như vậy, nếu rơi vào 1 trong  4 trường hợp nêu trên và có quyết định thu hồi đất của Cơ quan có thẩm quyền theo quy định ở Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 thì đất sẽ bị thu hồi.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Các trường hợp thu hồi đất. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments