BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI – 19006184

0
4

     Câu hỏi: Chào Luật sư! Tôi có câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn của Luật sư như sau: Gần đây tôi nhận được thông báo của UBND xã về việc thu hồi 100m2 đất trồng lúa của gia đình tôi để mở đường liên xã theo quyết định của UBND cấp huyện. Vậy rất mong Luật sư cho tôi biết các khoản bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất mà tôi sẽ được nhận theo quy định của pháp luật hiện nay? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi


Căn cứ pháp lý:


BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
      BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

     Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vấn đề các khoản bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi theo quy định của pháp luật hiện nay, Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     1. Ý nghĩa của việc thu hồi đất

     Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, quy hoạch việc sử dụng đất: giao đất, thu hồi đất,… sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội. Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất của người sử dụng đất trong những điều kiện cần thiết. Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất trên cơ sở đó, Nhà nước phải có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi để đảm bảo cuộc sống cho người dân.

     2. Quy định về bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi

a. Bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi

     Theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai 2013 có ghi nhận hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

  • Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật đất đai và diện tích đất do được nhận thừa kế.
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật đất đai thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật đất đai 2013.

     Cùng với đó, tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 có quy định: “Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất”.

     Như vậy, trước tiên bạn sẽ được bồi thường bằng việc Nhà nước sẽ giao đất có cùng mục đích sử dụng cho gia đình bạn. Nếu không có đất để bồi thường thì UBND tỉnh phải bồi thường bằng tiền.

     b. Bồi thường về tài sản khi tiến hành thu hồi đất

     Khoản 1 Điều 90 Luật Đai 2013 quy định: “Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;…”

     Như vậy, bên cạnh việc bạn được bồi thường về đất nông nghiệp như đã nêu trên, nếu trong quá trình thu hồi đất mà có thiệt hại xảy ra đối với cây trồng của bạn thì Nhà nước sẽ tiến hành bồi thường.

BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
                           BỒI THƯỜNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

     3. Về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

a. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trườnghợp quy định tại Điểm b Khoản này;

Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.

      b. Mức hỗ trợ ổn định đời sống

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.”

     Như vậy, trong trường hợp gia đình  bạn đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì khi thu hồi đất nông nghiệp gia đình bạn sẽ được hỗ trợ theo Khoản 3 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.

Trân trọng /. /

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments