THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT – TỔNG ĐÀI 1900 6184

Câu hỏi: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất?


Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất


Căn cứ pháp lý:


Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184  của chúng tôi, với câu hỏi: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất cần phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại điều 57 Luật đất đai 2013. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại điều 69 Nghị định 43/2014 Nghị định quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

“1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

  1. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính…
  2. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

3. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại điều 60 Nghị định 43/2014 thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là:

– Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

– Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

Các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở tài nguyên và môi trường là những trường hợp: có yếu tố nước ngoài, người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự. Còn thẩm quyền của Phòng tài nguyên và môi trường là các trường hợp người sử dụng đất là Hộ gia đình, cá nhân hay cộng đồng dân cư tại Việt Nam.

Chuyển mục đích sử dụng đất

  Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất 

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

2. Hồ sơ, tài liệu chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước

3. Thời hạn giải quyết và nghĩa vụ tài chính cần phải thực hiện

Thời hạn giải quyết: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Và thời gian giải quyết là không quá 15 ngày (khoản 1 điều 61 Nghị định 43/2014).

Nghĩa vụ tài chính:  Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Lệ phí đăng ký biến động ở mỗi địa phương căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.

 

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of
Call Now Button
Scroll to Top