QUYỀN LỢI KHI BỊ SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG TRÊN 61%

0
163

     Chào Luật sư, tôi muốn hỏi quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61%,  Anh A là lái xe của công ty X từ năm 2000. Tháng 6/2017, anh A được cử đi công tác tại tỉnh T. Trên đường đi, xe ô tô bị tai nạn. Anh A bị chấn thương sọ não, phải vào viện điều trị mất 4 tháng. Khi ra viện, anh A được kết luận suy giảm 62% khả năng lao động. do sức khỏe yếu nên anh A xin nghỉ việc.

Quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61%


Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2012

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

NGHỊ ĐỊNH Số: 45/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG


Quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61%
Quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động                                             trên 61%

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61% của bạn chúng  tôi xin tư   vấn cho bạn như sau:

1.Các quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61% mà anh A được hưởng:

     Theo như thông tin mà bạn đã cung cấp thì anh A bị tai nạn lao động.

Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận nào, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong  quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

     Theo quy định tại Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động về Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp thì anh A thuộc các trường hợp tại Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này ( Anh A bị tai nạn khi đi công tác tại tỉnh A, việc đi công tác này là theo yêu cầu của người sử dụng lao động). Như vậy anh A đã đủ điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động.

Anh A được hưởng các chế độ sau khi bị tai nạn lao động như sau:

1.Quyền lợi về Bảo hiểm y tế

  • Xét đối tượng tham gia BHYT theo Điều 12 Luật BHYT năm 2014:

    Trong tình huống trên, anh A là công dân Việt Nam, làm việc cho công ty X. Vì vậy, có thể hiểu rằng anh A đang tham gia quan hệ lao động với người sử dụng lao động là công ty X. Hợp đồng lao động giữa anh A và công ty X này có thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo công việc nhất định. Giả sử anh N tham gia quan hệ lao động với công ty X là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khi đó, anh A và công ty X thuộc nhóm người đóng BHYT theo điểm a khoản 1 Điều 12 Luật BHYT.

  • Quyền lợi mà anh A được hưởng khi điều trị:

     Vì anh A đã tham gia đóng BHYT nên khi bị tai nạn lao động phải nhập viện cấp cứu nếu thuộc khoản 2 Điều 28 Luật BHYT thì anh A sẽ có thể được hưởng hai mức BHYT như sau: hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi anh N có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật BHYT; hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp còn lại.

     Bên cạnh đó Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động cũng đề cập tới trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn nghề nghiệp như sau:

     Thanh toán chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế.

    Trong trường hợp anh N không tham gia đóng BHYT thì những chi phí điều trị, cấp cứu sẽ do công ty X thanh toán toàn bộ.

    Thời gian anh A nghỉ điều trị 4 tháng sẽ được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động.

2.Quyền lợi về chế độ tai nạn lao động

Theo như dữ liệu mà đề bai đưa ra thì A thỏa mãn các điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động cụ thể như sau:

     Thứ nhất : Anh A thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo điều 43 Luật an toàn vệ sinh lao động ( như đã phân tích ở trên  “ Mục I các quyền lợi anh A được hưởng”)

    Thứ hai: Anh A thỏa mãn điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động ( vì phần này đã phân tích ở nội dung trên nên em xin phép không trình bày lại)

Mức trợ cấp mà anh A được hưởng như sau:

     Sau khi ra viện anh A được kết luận là suy giảm 62% khả năng lao động điều này đồng nghĩa với việc anh A sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015. Theo đó người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng của anh A được tính như sau:

     Theo điểm a khoản 2 Điều 49 Luật an toàn vệ sinh lao động thì suy giảm 31% thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

     Như vậy theo điều khoản này thì số phần trăm mức lương cơ sở mà anh A được hưởng là: Anh A bị suy giảm 62%

Suy giảm 31% = 30% lương cơ sở

Cứ giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

Mức suy giảm của anh A là 62% như vậy số % được hưởng thêm như sau:

62% – 31% = 31%

Số phần trăm suy giảm thêm : 31% x 2% =62%

Như vậy Tổng mức  lương cơ sở mà anh A được hưởng là:

30% + 62% = 92%

Và theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2017/NĐ-CP về mức lương cơ sở thì anh A được hưởng trợ cấp như sau: 92% x 1.300.000 = 1.196.000 đồng.

     Bên cạnh mức trợ cấp hàng tháng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 như đã phân tích ở trên thì anh A có thể được hưởng thêm trợ cấp hàng tháng tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 năm trở xuống tính bằng 0,5, sau đó cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm thì sẽ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ để điều trị.

  • Thời gian đóng bảo hiểm là 17 năm 6 tháng theo quy định của pháp luật thì tính bằng 17,5 năm
  • Mức trợ cấp hàng tháng được tính như sau:

+ 1 năm đầu tiên đóng bảo hiểm được hưởng 0,5%

+ 16 năm tiếp theo : 16,5 x 0,3% = 4,95 %

Tổng : 5,45 % mức tiền lương đóng theo quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

     Được hưởng thêm chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật bệnh tật theo Điều 52 Luật BHXH 2014 “ sau 4 tháng điều trị anh A được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 5-10 ngày” Mức hưởng bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng tại, hòi phục sức khỏe tại gia đình,; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe tại các cơ sở tập trung.

Quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61%
Quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61%

3.Chế độ hưu trí

     Điều kiện lao động của anh A là điều kiện lao động bình thường và anh bị suy giảm 62% khả năng lao động.

     Mà theo dữ kiện đề bài thì anh A mới đóng bảo hiểm được 17 năm, và đề bài cũng không cho biết độ tuổi của anh A.

     Như vậy anh A chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm nên không thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 54 và 55 Luật BHXH 2014 nên không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.

    Để đảm bảo quyền lợi của anh A, căn cứ vào nguyện vọng của anh A ta có 2 phương án dành cho anh. Một là anh A không có nguyện vọng  được thanh toán 1 lần, tiếp tục đóng BHXH để được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Hai là anh A có nguyện vọng và yêu cầu cơ quan BHXH thanh tón 1 lần.

  • Anh A tiếp tục đóng bảo hiểm thêm 3 năm

     Tính đến tháng 6-2017 anh đã đóng bảo hiểm được 17 năm, chỉ cần tiếp tục tham gia đóng thêm 3 năm là đủ điều kiện về năm đóng bảo hiểm. Vậy anh A có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm, sau thời gian bảo lưu ( 12 tháng) anh A có thể tham gia quan hệ lao động ( ví dụ ; làm một công việc nhẹ,..) và được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; hoặc anh có thể tham gia BHXH tự nguyện, bảo đảm điều kiện hưởng hưu trí hàng tháng.

  • Anh A yêu cầu hưởng chế độ BHXH một lần:

     Anh A chưa đủ tuổi đời, chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm, sau 12 tháng không đóng tiếp bảo hiểm xã hội và có nguyện vọng thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần (Theo Khoản 01 Điều 01 NQ 93/2015/QH13)

 Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần với anh T:

– Theo khoản 02 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của anh A được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014: Tức 13 năm tính từ năm 2000 đến trước năm 2014.( Anh T hưởng: 1,5.13.MLBQ= 19,5. MLBQ)

+  02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi: Tức 4 năm tính từ năm 2014 đến năm 2017. ( 2.4.MLBQ= 8 lần MLBQ)

     Tổng số tiền anh T hưởng từ chế độ BHXH 1 lần: [19,5 lần MLBQ+ 8 lần MLBQ] ( mức lương bình quân được tính trung bình toàn bộ thời gian T làm việc tại công ty X)

     Vậy, nếu trên thực tế anh A bị bệnh tật, ốm đau, hay có nhu cầu sử dụng tiền gấp thì anh có thể làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Nếu không anh có thể đóng tiếp 3 năm bảo hiểm xã hội để có thể được hưởng lương hưu hàng tháng. Khi đó, ngoài lương hưu hàng tháng bác nhận, anh còn được cấp thẻ BHYT miễn phí. Chế độ lương hưu tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 là nhằm giúp người lao động bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động. Vì vậy, việc tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu sẽ có lợi hơn cho anh A so với việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với vấn đề quyền lợi khi bị suy giảm khả năng lao động trên 61% của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG TAI NẠN LAO ĐỘNG

MỨC HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN NAY

Có được chấm dứt hợp đồng lao động khi gia đình gặp khó khăn

Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments