CÁCH XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

     Câu hỏi: Chào Luật sư! Vợ chồng tôi mới kết hôn được một tháng, mỗi người cũng có khối tài sản tích lũy được từ trước đó. Tôi rất muốn hai vợ chồng tin tưởng nhau và minh bạch về tài chính trong gia đình. Tuy nhiên, tôi còn thắc mắc chưa biết tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào? Mong được Luật sư giải đáp cho tôi.

Cách xác định tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân 


Căn cứ pháp lý:


tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

   Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 . Với câu hỏi tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào, chúng tôi xin giải đáp cho chị như sau:

     Cách xác định tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn, là chế độ tài sản theo pháp luật hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Với trường hợp của vợ chồng chị, chúng tôi xác định vợ chồng chị áp dụng chế độ tài sản theo pháp luật.

     Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng. Theo đó, cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thực hiện như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng

     Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

     Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định căn cứ vào khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Điều 9, Điều 10 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP , cụ thể bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra và thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, trừ tài sản, thu nhập được chia trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, trừ phần hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng sau khi chia tài sản chung của vợ chồng. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ thu nhập đã được chia sau chia tài sản chung của vợ chồng. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng; tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước; thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp không có căn cứ để chứng minh là tài sản riêng của mỗi bên.

     Từ đó có thể thấy, toàn bộ tài sản của vợ chồng chị thuộc các trường hợp liệt kê nêu trên được xác định là tài sản chung của vợ chồng chị trong thời kỳ hôn nhân. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng chị sẽ được thực hiện theo sự thỏa thuận của anh chị.

 

Xác định tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
            tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24H : 19006184

2. Tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng

     Tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng được xác định theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014  và Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP  cụ thể bao gồm:

  • Tài sản mà mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  • Tài sản mà mỗi bên vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng từ việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
  • Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản này bao gồm: quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng;
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng đã được chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

     Những tài sản của vợ, chồng chị thuộc các trường hợp liệt kê nêu trên được xác định là tài sản riêng của mỗi bên. Khi đó, mỗi bên vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình phục vụ cho nhu cầu của bản thân.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào của chị. Nếu có câu hỏi cần giải đáp xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được tư vấn cụ thể. Trân trọng!


Bài viết liên quan:

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of
Call Now Button
Scroll to Top