ĐẤT ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ-TỔNG ĐÀI 19006184

     Câu hỏi: Tôi có hai mảnh đất, tuy nhiên 1 mảnh đất thì phải nộp lệ phí trước bạ còn 1 mảnh thì được miễn .Vậy luật sư cho tôi hỏi tại sao mảnh đất còn lại của tôi được miễn lệ phí trước bạ? Quy định của pháp luật về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ là như nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

TRƯỜNG HỢP ĐẤT ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ


Căn cứ pháp lý:


Đất được miễn lệ phí trước bạ
Đất được miễn lệ phí trước bạ

      Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến  Tổng đài tư vấn 19006184 của chúng tôi, với câu hỏi:Trường hợp đất được miễn lệ phí trước bạ. Luật sư xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

     Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 140/2014/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ và Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ thì đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:

  • Nhà, đất.
  • Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
  • Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
  • Thuyền, kể cả du thuyền.
  • Tàu bay.
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
  • Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
  • Các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng

     Như vậy đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, tuy nhiên có một số trường hợp đất được miễn lệ phí trước bạ….

2. Các trường hợp đất được miễn lệ phí trước bạ

     Theo như quy định của pháp luật thì đất là đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ. Tuy nhiên có một số trường hợp đất được miễn lệ phí trước bạ, cụ thể:

Trường hợp 1: Đất sử dụng làm trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc

Trường hợp 2: Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào một trong các mục đích sau:

  • Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cho thuê hoặc tự sử dụng thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng kết cấu hạ tầng, nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.
Đất được miễn lệ phí trước bạ
Đất được miễn lệ phí trước bạ

Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184

Trường hợp 3: Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối

Trường hợp 4: Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.

Trường hợp 5: Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp 6: Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

Trường hợp 7: Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

Trường hợp 8: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

Trường hợp 9: Đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể…

Trường hợp 10: Đất phục vụ quốc phòng, an ninh.

Trường hợp 11: Đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,…

Trường hợp 12: Đất được bồi thường

Trường hợp 13: Đất ở của hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn….

Trường hợp 14: Đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề; y tế…

Trường hợp 15: Đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo…

Trường hợp 16: Đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất.

Đây là 16 trường hợp đất sẽ được miễn lệ phí trước bạ, mảnh đất còn lại của bạn có thể thuộc một trong các trường hợp được miễn này.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề trường hợp đất được miễn lệ phí trước bạ. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp rõ hơn.


Bài viết tham khảo:

THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU TIÊN – TƯ VẤN NQH 19006184

LỆ PHÍ SANG TÊN SỔ ĐỎ – TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 19006184

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Rate this post

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of