CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP NĂM 2018

Luật sư cho em hỏi em có trường hợp như sau: Ngày 20-12-2017, tại công trường xây dựng của công ty X xảy ra vụ tai nạn lao động. Nguyên nhân do anh N sơ xuất trong khâu vận hành máy cẩu. Hậu quả anh N bị thương phải nhập cấp cứu vào viện. Sau 10 ngày điều trị, do trấn thương quá nặng, anh N chết. Giải quyết quyền lợi về an sinh cho anh N theo quy định của pháp luật hiện hành và tư vấn cho quyền lợi cao nhất cho gia đình anh N. Biết rằng anh N còn mẹ già 80 tuổi sống cùng gia đình 2 con (1 đứa 6 tuổi, đứa kia 10 tuổi) đang đi học. Mong luật sư giải đáp giúp em về chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018 hiện nay với ạ.

Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018


Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Bộ luật Lao động năm 2012

NGHỊ ĐỊNH Số: 45/2013/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG


Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018
Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018

     Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Tổng đài tư vấn. Về vấn đề chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018 của bạn chúng  tôi xin tư  vấn cho bạn như sau:

I, Các quyền lợi về an sinh cho anh N về chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành.

     Theo Khoản 2 Điều 12 Nghị định 45/2013 NĐ-CP quy định về tai nạn lao động như sau: tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. Do đó, tai nạn lao động có thể xảy ra do lỗi của người lao động, người sử dụng lao động hay bất kỳ chủ thể nào.

     Trong tình huống trên, anh N đang trong quá trình vận hành máy cẩu cho công ty X thì xảy ra tai nạn, hậu quả là anh N bị thương phải nhập viện cấp cứu. Như vậy, vụ tai nạn này xảy ra ngay tại nơi làm việc trong thời gian làm việc và gây hậu quả là anh N – người lao động bị thương nên vụ tai nạn này là tai nạn lao động; người bị tai nạn lao động là anh N.

1.Xác định chế độ khi anh N bị tai nạn lao động phải điều trị tại bệnh viện

– Xét đối tượng tham gia BHYT theo Điều 12 Luật BHYT năm 2014:

     Trong tình huống trên, anh N là công dân Việt Nam, làm việc cho công ty X. Vì vậy, có thể hiểu rằng anh N đang tham gia quan hệ lao động với người sử dụng lao động là công ty X. Hợp đồng lao động giữa anh N và công ty X này có thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo công việc nhất định. Giả sử anh N tham gia quan hệ lao động với công ty X là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Khi đó, anh N và công ty X thuộc nhóm người đóng BHYT theo điểm a khoản 1 Điều 12 Luật BHYT.

 

– Quyền lợi mà anh N được hưởng khi điều trị:

     Vì anh N đã tham gia đóng BHYT nên khi bị tai nạn lao động phải nhập cấp cứu vào viện thuộc khoản 2 Điều 28 Luật BHYT thì anh N sẽ được hưởng hai mức BHYT như sau: hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi anh N có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật BHYT; hưởng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp còn lại.

     Trong 10 ngày anh N điều trị do tai nạn lao động công ty X sẽ thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với anh N khi anh tham gia bảo hiểm y tế (Khoản 1 Điều 144 BLLĐ năm 2012).

     Trong trường hợp anh N không tham gia đóng BHYT thì những chi phí điều trị, cấp cứu sẽ do công ty X thanh toán toàn bộ.

– Trách nhiệm của công ty:

Ngoài ra công ty phải có trách nhiệm bồi thường cho anh N theo đúng quy định tại Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

“1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;”

Như vậy trường hợp này bên cạnh các chi phí về y tế thì công ty phải bồi thường cho anh N ít nhất là 30 tháng tiền lương theo đúng quy định của pháp luật.

2.Xác định chế độ tai nạn lao động mà anh N được hưởng

Theo tình huống, anh N thỏa mãn các điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động vì:

     Thứ nhất, anh N thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động quy định tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

     Trong tình huống trên, anh N là công dân Việt Nam, làm việc cho công ty X vì vậy ta có thể hiểu rằng anh N đang tham gia quan hệ lao động với người sử dụng lao động là công ty X. Do đó, anh N là đối tượng thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014. Vì vậy, anh N thuộc đối tượng áp dụng của chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.

     Thứ hai, anh N thỏa mãn điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động vì:

     Anh N bị tai nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, do đó khi đối chiếu các dữ kiện của đề bài đưa ra với các điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì anh N thuộc điểm a khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Nguyên nhân xảy ra vụ tai nạn lao động này là do anh N sơ xuất trong khâu vận hành máy cẩu dẫn đến hậu quả là anh N bị trấn thương quá nặng.

* Mức hưởng trợ cấp:

     Theo quy định tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trong trường hợp người lao động bị chết trong trường thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết.

     Do anh N bị chết trong quá trình điều trị lần đầu nên thân nhân của anh N sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở tại tháng anh N bị chết.

     Anh N bị tai nạn vào ngày 20/12/2017 và mất vào 10 ngày sau đó tức là ngày 30/12/2017, tại thời điểm đó mức lương cơ sở được áp dụng theo Khoản 2 điều 3 Nghị định 47/2017/ NĐ – CP về mức lương cơ sở là 1 300 000 đồng.

Theo như phân tích ở trên thì số tiền thân nhân anh N được hưởng bằng:

1 300 000 × 36 = 46 800 000 đồng.

Số tiền này do quỹ bảo hiểm tiến hành chi trả cho thân nhân anh N.

     Tuy nhiên, nếu trong quá trình lao động công ty X không hề đóng BHXH cho anh N thì công ty X phải chịu trách nhiệm chi trả số tiền đó cho anh N. Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 31 nghị định 37/2016/ NĐ CP thì cơ quan bảo hiểm có quyền “từ chối chi trả các chế độ hỗ trợ không đúng quy định của pháp luật”, như vậy, nếu trường hợp công ty X không đóng BHXH cho anh N thì cơ quan bảo hiểm không có trách nhiệm chịu chi trả chế độ hỗ trợ tai nạn lao động cho thân nhân anh N.

Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018
Chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018

3.Xác định chế độ tử

– Xét điều kiện hưởng:

     Anh N bị chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động nên thuộc điểm b khoản 1 Điều 66 Luật BHXH về trợ cấp mai táng. Do đó, gia đình anh N được hưởng trợ cấp mai táng sau khi tòa án tuyên bố là đã chết.

– Mức trợ cấp: Được xác định theo khoản 2 Điều 66 Luật BHXH thì mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng anh N chết.

Vậy mức trợ cấp mai táng bằng: 1 300 000 × 10 = 13 000 000 đồng.

4.Xác định chế độ tuất đối với thân nhân của anh N

4.1. Trường hợp 1: Trợ cấp tuất hằng tháng

Giả thiết 1: Mẹ già 80 tuổi có thu nhập hằng tháng bằng hoặc cao hơn mức lương cơ sở (thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công nếu có)

* Về điều kiện hưởng:

– Điều kiện đối với NLĐ (anh N):

     Anh N bị tai nạn lao động trong khi đang vận hành máy cẩu tại công trường xây dựng của công ty X và sau 10 ngày điều trị, do chấn thương quá nặng, anh N đã chết.

     Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014, anh N thỏa mãn điều kiện khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng.

– Điều kiện đối với thân nhân anh N:

     Hai con của anh N (1 con 6 tuổi, 1 con 10 tuổi) đều chưa đủ 18 tuổi nên khi anh N chết do tai nạn lao động, hai người con này sẽ thuộc đối tượng là thân nhân được hưởng tuất hằng tháng (theo điểm c khoản 2 Điều 67).

     Mặt khác, theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật BHXH, nếu thân nhân là đối tượng được hưởng tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật BHXH mà có nguyện vọng hưởng tuất một lần thì sẽ được hưởng tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Trong trường hợp này, hai con của anh N đủ điều kiện để hưởng tuất một lần nếu có nguyện vọng. Do hai con của anh N vẫn là trẻ em, chưa trưởng thành về mặt pháp lý nên việc bày tỏ nguyện vọng có thể thông qua người giám hộ của hai người con này.

     Mẹ của anh N trong giả thiết này thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật BHXH nên không được hưởng tuất hằng tháng.

    Do đó, trong giả thiết này chỉ có hai con của anh N là đối tượng được hưởng tuất hằng tháng theo quy định của Luật BHXH.

* Về mức hưởng trợ cấp:

– Anh N bị tai nạn lao động vào ngày 20/12/2017 và chết sau 10 ngày điều trị, tức ngày 30/12/2017 nên thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng anh N chết (khoản 3 Điều 68 Luật BHXH).

=> Hai con của anh N được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bắt đầu từ tháng 1/2018 với mức lương cơ sở = 1.300.000 đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2017/NĐ-CP).

– Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Luật BHXH năm 2014, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 70% mức lương cơ sở vì sau khi anh N chết thì gia đình chỉ còn mẹ già 80 tuổi và 2 con nhỏ nên trường hợp này được hiểu là thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.

=> Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi con của anh N = 1.300.000 × 70% = 910.000 đồng/tháng.

Giả thiết 2: Mẹ già 80 tuổi không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công nếu có)

– Về điều kiện hưởng:

     Theo như phân tích ở giả thiết 1 thì anh N và hai con đều thỏa mãn điều kiện để hai con được hưởng chế độ tuất hàng tháng.

     Mặt khác, trong giả thiết này, mẹ của anh N không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (mức lương cơ sở = 1.300.000 đồng/tháng).

=> Trong giả thiết này, cả mẹ và hai con của anh N đều là đối tượng được hưởng tuất hằng tháng theo quy định của Luật BHXH.

– Về mức hưởng trợ cấp: Cách tính tương tự như giả thiết 1

     Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mẹ và mỗi con của anh N = 1.300.000 × 70% = 910.000 đồng/tháng.

4.2. Trường hợp 2: Trợ cấp tuất một lần

     Thân nhân của anh N là mẹ già 80 tuổi và 2 con nhỏ (6 tuổi và 10 tuổi) được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo trường hợp 1 nếu có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần theo khoản 3 Điều 69 Luật BHXH năm 2014 thì sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần.

     Căn cứ vào Khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2014 mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của anh N được tính theo cách sau:

– Mức hưởng trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của anh N được tính theo số năm anh đã đóng BHXH:

+ Mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng BHXH trước năm 2014;

+ Mỗi năm bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi.

– Mức lương bình quân tiền lương tháng anh N đóng BHXH làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật BHXH. Do anh N làm việc tại công ty X theo chế độ tiền lương công ty X quyết định nên mức bình quân tiền lương của anh N được tính bằng bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

     Thời gian đóng bảo hiểm có tháng lẻ thì từ tháng 01 đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ tháng 07 đến 11 tháng được tính là một năm (Khoản 4 Điều 27 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định cách tính mức hưởng trợ cấp tuất một lần).

     Như vậy, thân nhân của anh N được hưởng chế độ trợ cấp tuất hằng tháng theo trường hợp 1 nếu có nguyện vọng hưởng tuất một lần thì mức hưởng sẽ được tính theo các căn cứ trên.

II, Tư vấn quyền lợi tối đa cho thân nhân anh N

     Qua phân tích ở trên, thì gia đình anh N được hưởng những chế độ sau:

– Được thanh toán tiền khám chữa bệnh trong thời gian 10 ngày anh N nằm viện.

– Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động với số tiền là 46 800 000 đồng.

– Trợ cấp tử là 13 000 000 đồng.

– Được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc một lần.

     Xét thời gian hưởng tuất hàng tháng của hai con anh N sẽ kéo dài đến khi mỗi con đủ 18 tuổi, tức 12 năm (đối với con 6 tuổi), 8 năm (đối với con 10 tuổi và mẹ của anh N đã 80 tuổi. Có thể nhận định đối với thân nhân của anh N thì chế độ tuất hằng tháng trong trường hợp này là quyền lợi tối đa vì đảm bảo mục đích an sinh lâu dài, đảm bảo cuộc sống cho gia đình anh N.

     Để được hưởng những quyền lợi về an sinh trên, thân nhân của anh N phải thực hiện đầy đủ những thủ tục quy định tại Điều 104 và Điều 111 Luật BHXH năm 2014.

     Riêng đối với chế độ tử tuất, thân nhân anh N còn phải thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày anh N chết theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật BHXH cho công ty X. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của anh N, công ty X nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật BHXH cho cơ quan BHXH.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi đối với vấn đề chế độ chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp năm 2018 của bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn pháp luật 24h : 19006184 để được giải đáp.


Bài viết liên quan:

KHÔNG CÓ BIÊN BẢN CỦA CSGT CÓ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG?

THỦ TỤC HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM 2018 – 19006184

Phải làm gì khi bị mất sổ bảo hiểm xã hội-Tổng đài 19006184

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP NĂM 2018
5 (100%) 2 vote[s]

Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

  Subscribe  
Notify of